Ngành nghề > Ngành kim loại > Ngành ốc vít > Thách thức quản lý

Trọng tâm quản lý chức năng

Trọng tâm quản lý kinh doanh

Quản lý yêu cầu báo giá

  • Dựa vào phương thức gia công sản phẩm và lượng dùng nguyên vật liệu, chi phí bao bì, chi phí máy móc, chi phí vận chuyển tiến hàng ước tính giá thành.

  • Giá thành ước tính sau khi cộng thêm lợi nhuận sẽ hình thành thông tin báo giá.

Quản lý nhận đơn hàng

  • Dựa vào khách hàng khác nhau thiếp lập điều kiện giao dịch, mức tín dụng, địa điểm giao hàng, đồng thời có thể tùy theo số lượng hàng khác nhau thiết lập giá bán.

  • Cung cấp thông tin đơn hàng đầy đủ giao cho bộ phận theo dõi tiến độ sản xuất và xuất hàng.

  • Hỗ trợ quản lý theo dõi sau khi nhận đơn hàng chuyển sang đặt mua

Lập kế hoạch xuất hàng

  • Linh hoạt sắp xếp nội dung xuất hàng và cách thức bao bì cung cấp cho nhân viên xuất hàng tham khảo

  • Thông qua phiếu thông báo xuất hàng cung cấp thông tin xuất hàng.

Lập kế hoạch bao bì

  • Cung cấp kế hoạch xuất hàng theo thỏa thuận kinh doanh cho nhân viên bao bì tiến hành sắp xếp quy trình bao bì.

Trọng tâm quản lý sản xuất

Quản lý phối hợp sản xuất kinh doanh

  • Cung cấp thông tin tiếp nhận đơn hàng, năng suất sản xuất, hiện trường sản xuất, làm công cụ hỗ trợ cho việc sắp xếp lịch trình sản xuất, từ đó cung cấp số liệu phối hợp sản xuất kinh doanh.

  • Quản lý nguyên vật liệu và năng suất: tiến hành chính xác và kịp thời kế hoạch quản lý nguyên vật liệu và công suất nhà máy, cải thiện tính xoay vòng tồn kho.

  • Phản hồi nhanh chóng và chính xác thời gian giao hàng: nhanh chóng trả lời tiến độ đơn hàng và trả lời chính xác thời gian giao hàng của đơn hỏi giá (ATP).

  • Dựa vào kết quả phối hợp sản xuất kinh doanh, tiến hành chỉnh sửa kế hoạch sản xuất và thu mua.

Theo dõi đơn hàng gấp

  • Dựa vào mức độ khẩn cấp chọn đơn hàng, thay đổi công suất/đơn hàng, tạo nên tình trạng đơn hàng gấp, tiến hành tăng công suất, chuyển giao ngoài ủy thác gia công.

Quản lý thời gian giao hàng

  • Dựa vào các đơn hàng chưa giao tiến hành điều chỉnh thời gian giao hàng, đồng thời thông báo bộ phận kế hoạch điều chỉnh quy trình sản xuất

Quản lý sắp xếp đơn hàng

  • Xem xét hạn chế nguồn lực: Kế hoạch thu mua nguyên liệu và sắp xếp công suất dựa vào xem xét hạn chế nguồn lực (thiết bị, công cụ, nguyên liệu) – trực tiếp tính toán kế hoạch sản xuất.

  • Nhanh chóng trả lời thời gian giao hàng, cải thiện hiệu suất giao hàng, sắp xếp ưu tiên công suất và nguyên liệu thiết yếu cho các đơn hàng quan trọng.

  • Quản lý tách ghép lô: cùng sản phẩm không cùng đơn hàng có thể sản xuất cùng lúc, hoặc cùng đơn hàng có thể chia đợt sản xuất.

Sắp xếp lưu trình sản xuất

  • Cung cấp phân công dây chuyền sản xuất, giúp bộ phận kế hoạch không chỉ có thể sắp xếp thứ tự gia công chế tạo, còn có thể nhanh chóng điều chỉnh các trường hợp ngoài ý muốn. Giảm tải lượng công việc của bộ phận kế hoạch.

  • Cung cấp số lượng theo lô hoặc lệnh sản xuất làm điều kiện theo dõi quá trình sản xuất, và có thể kết hợp sử dụng, bộ phận sản xuất sẽ xem xét tùy thuộc nhu cầu và nhân lực hiện có, sẽ lựa chọn linh hoạt mức độ chi tiết theo dõi thích hợp nhất.

  • Quản lý linh hoạt lưu trình sản xuất: để tránh tình trạng tắc nghẽn sản xuất, có thể chuyển số lượng của một vài quy trình qua dây chuyền hoặc máy móc khác.

Quản lý hiệu suất

  • Có thể tự điều chỉnh báo biểu hàng ngày, phát sinh báo biểu sản xuất, bảng phân tích năng suất thiết bị, bảng phân tích hiệu suất dây chuyền… giúp nhanh chóng nắm bắt hiệu quả sản xuất và giảm thiểu số giờ tổng hợp của nhân viên.

Báo cáo thông tin sản xuất

  • Quản lý đơn vị gia công kép và đơn vị trọng lượng: mỗi báo biểu quy trình sản xuất có thể ghi nhận trọng lượng, số lượng và đơn vị trọng lượng.

  • Quản lý số lô/số lò và số thùng: mỗi công đoạn có thể tiến hành theo dõi số lượng thùng và ghi nhận số lô/số lò sản xuất.

Trọng tâm quản lý gia công

Quản lý dùng liệu

  • Phối hợp kho gia công của nhà cung cấp tiến hành quản lý dùng liệu, giúp hiểu rõ tốc độ xoay vòng tồn kho của nguyên vật liệu gia công, và phân tích lượng tồn hàng, giúp người quản lý tham khảo chỉnh sách quản lý mua nguyên liệu.

  • Giải quyết điều chỉnh hoặc chuyển hàng giữa các kho trong xưởng, yêu cầu trách nhiệm quản lý thực tế phối hợp tài vụ và chuyển phát sản phẩm.

Quản lý tiến độ gia công

  • Trong quá trình gia công, khống chế số lượng dở dang, số lượng hoàn thành, số lượng báo phế, số lượng làm lại, số lượng chờ chuyển, số lượng điều chỉnh.

  • Báo biểu phản ánh kịp thời tình hình sản xuất, dựa vào số lò hiển thị trạng thái lệnh sản xuất, tiến hành sắp xếp đơn vị gia công, giảm thiểu thời gian điều chỉnh. Thông qua báo biểu, nhân viên có thể dựa vào mã vạch báo cáo tình hình thiết bị, theo phương thức kinh tế nắm bắt trạng thái sản xuất.

  • Quản lý linh hoạt lưu trình sản xuất: để tránh tình trạng tắc nghẽn sản xuất, có thể chuyển số lượng của một vài quy trình qua dây chuyền hoặc máy móc khác.

Đánh giá nhà cung cấp

  • Dựa vào chênh lệch giữa tình hình nhập hàng và dữ liệu mua hàng của nhà cung cấp, tiến hành thống kê và phân tích, giúp người quản lý tiến hành phân tích chênh lệch và dữ liệu bất thường.

Báo cáo thông tin sản xuất

  • Quản lý đơn vị gia công kép và đơn vị trọng lượng: mỗi báo biểu quy trình sản xuất có thể ghi nhận trọng lượng, số lượng và đơn vị trọng lượng.

  • Quản lý số lô/số lò và số thùng: mỗi công đoạn có thể tiến hành theo dõi số lượng thùng và ghi nhận số lô/số lò sản xuất.

Trọng tâm quản lý thu mua vật tư

Quản lý hợp đồng thu mua

  • Có thể mô phỏng biên động giá cả nguyên vật liệu và nguồn vốn đối với hợp đồng đặt mua định kỳ, từ đó cung cấp căn cứ để ra quyết định xuống đơn hàng.

Quản lý thu mua

  • Cung cấp các thao tác như đặt mua, thu nhận, trả hàng hoàn chỉnh. Các thao tác có thể được cập nhật tức thời trực tuyến, do đó có thể duy trì các thông tin mới nhất về thu mua, tồn kho v.v., để đáp ứng nhu cầu truy cập thông tin mọi lúc.

  • Đối với việc nhập nguyên vật liệu, cho phép kiểm nghiệm hàng hóa trước khi nhập hàng. Đồng thời cung cấp báo biểu "nguyên vật liệu đợi kiểm nghiệm" giúp hiểu rõ tình trạng kiểm nghiệm vật liệu; đối với vật liệu bị trả lại qua kiểm nghiệm, cung cấp quản lý việc trả hàng cho nhà cung ứng.

  • Quản lý nhà cung ứng: Có thể định kỳ đánh giá chất lượng hàng hóa nhà cung cấp, kỳ giao, giá cả, làm tài liệu tham khảo cho các đơn đặt hàng.

Quản lý tồn kho

  • Cung cấp khả năng phân tích tình trạng tồn đọng, phân tích tỷ lệ chu chuyển của các mã hàng; đồng thời có thể xác định tỷ lệ chu chuyển tiêu chuẩn của các kho. Theo dõi tình trạng tồn đọng của vật liệu tồn kho, tốc độ chu chuyển nhanh chậm của các kho, cũng như chất lượng tồn kho cao hay thấp, làm tài liệu tham khảo hỗ trợ cho các nhà quản lý trong việc lập ra các chính sách quản lý vật liệu.

  • Cung cấp khả năng tra tìm trạng thái động tình hình tồn kho của nguyên vật liệu và sản phẩm, làm căn cứ tham khảo cho việc xuống đơn đặt mua và số lượng sản xuất.