|
|

Tài Liệu

Những “bí kíp”về mã hóa vật liệu mà bạn cần biết!

Những “bí kíp”về mã hóa vật liệu mà bạn cần biết!

Trước đây, do mẫu mã sản phẩm không nhiều, chủ yếu doanh nghiệp tự gia công các linh kiện, nên việc quản lý mã nguyên vật liệu vẫn chưa được quan tâm nhiều. Nhưng theo sự phát triển mở rộng quy mô của doanh nghiệp, cùng với sự phát triển nền tảng cho sản phẩm mới, linh kiện ủy thác gia công ngày càng tăng. Sản phẩm từ R&D đến sản xuất gia công, quản lý linh kiện và vật tư sẽ trở nên phức tạp hơn. Do đó, việc mã hóa vật liệu rất quan trọng !

Mã hóa nguyên vật liệu ——————————————————————————————————————————

Mã hóa nguyên liệu là công cụ quản lý nguyên vật liệu, bao gồm tên gọi, quy cách, thể loại và các vấn đề liên quan về vật liệu. Công cụ này sẽ mã hóa vật tư với các ký tự, ký hiệu, chữ số. Thông qua sự mã hóa vật liệu, nhằm cải thiện hiệu quả khi lãnh liệu, phân phát, nghiệm thu, xin mua, theo dõi, kiểm kê và lưu trữ vật tư, đồng thời giúp ích cho việc truyền tải dữ liệu vật liệu trở nên dễ dàng hơn.

——————————————————————————————————————————————————————

▐▐▐  Mục đích mã hóa vật liệu:

Tính duy nhất khi nhận dạng: ngôn ngữ chuẩn để giao tiếp và trao đổi thông tin;
  
Nâng cao hiệu quả quản lý kế hoạch vật liệu: kiểm soát, tiếp nhận, phân phát và lưu trữ trong kho;
  
Tiện ích cho người dùng: dễ đọc, dễ nhớ, dễ nhận diện khi tìm kiếm, kiểm soát, ghi nhận, sắp xếp v.v.
  
Kết hợp với hệ thống CNTT doanh nghiệp: lấy công việc mã hóa thủ công trước đây cộng với hệ thống thông tin hiện đại nhằm phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu. Hỗ trợ người dùng tìm kiếm, kiểm soát, ghi nhận một cách nhanh chóng.

 

▐▐▐  Các dạng mã hóa vật liệu phổ biến:

Mã hóa tuần tự:
Là một kiểu mã hóa đơn giản. Hệ thống cung cấp chức năng mã hóa theo số se-ri, nếu doanh nghiệp chưa xây dựng nguyên tắc mã hóa, có thể tham khảo phương pháp mã hóa tuần tự hoặc mã hóa theo số se-ri.

Mã hóa theo định nghĩa:
Là bạn cần định nghĩa cho các nhóm mã số. Thể loại mã hóa này thường được sử dụng trong mã phân cấp và mã thuộc tính. Mã phân cấp được dùng trong việc thống kê các vật liệu dạng cuộn; mã thuộc tính nhằm trình bày các yêu cầu thiết lập của vật liệu.

▐▐▐ Nguyên tắc mã hóa vật liệu:

Tính duy nhất: Cùng một loại vật liệu chỉ có một mã tương ứng, một mã số chỉ đại diện cho một loại vật liệu. Không nên có tình trạng một vật liệu-nhiều mã số, hoặc tình trạng đa vật liệu.

Tính khả dụng: Độ dài mã số nên trong phạm vi 6-20 ký tự, không nên quá dài, nếu không sẽ khó nhận dạng.

Tính quy luật: Mã hóa vật tư nên tuân thủ nguyên tắc mã hóa nhất định và nên được sử dụng để chuẩn hóa mô tả.

Tính dễ đọc: mã số vật liệu không yêu cầu mọi người có thể đọc hiểu ngay lập tức, nhưng bạn có thể xác định vật liệu này thuộc về thể loại vật liệu nào. Khi mã hóa vật tư, chúng ta có thể thiết lập mã phân loại cho phần trước và mã tuần tự cho phần sau.

Tính phổ biến: Nguyên tắc mã hóa nên áp dụng cho tất cả vật liệu, bao gồm các thể loại vật liệu mới.

Khả năng mở rộng: Việc xây dựng các nguyên tắc mã hóa cần phối hợp với xu hướng thay đổi vật liệu của doanh nghiệp trong vòng 5-10 năm và để lại một không gian linh hoạt để dự phòng cho các tình huống khác nhau.

Hiệu quả: Nguyên tắc mã hóa không chỉ giới hạn trong việc dễ đọc, dễ nhớ, dễ nhận diện cho người dùng, mà cần nghĩ tới vấn đề nâng cao hiệu quả trong công việc hàng ngày.

Tính tương thích: Mã vật tư của doanh nghiệp phải tương thích với khách hàng và nhà cung cấp quan trọng. Điều này đòi hỏi chúng ta phải lập bảng tham chiếu mã vật tư giữa doanh nghiệp, khách hàng và nhà cung cấp.

Tính tổng hợp: Nguyên tắc mã hóa cũng nên xem xét từ các khía cạnh liên quan như sản phẩm (BOM), sản xuất, thu mua, vận hành kho hàng, kiểm soát vật tư, tài chính và hệ thống phần mềm. Ví dụ: bạn nên dùng chữ số trong việc mã hóa, hạn chế mã tổ hợp giữa con số và ký tự sẽ thuận tiện hơn trong lúc sử dụng hệ thống.

▐▐▐ Tạo mã vật liệu có ý nghĩa:

APICS (Hiệp hội quản lý chuỗi cung ứng) cho rằng mục đích của việc mã hóa vật liệu là dễ sử dụng, dễ đọc, dễ nghe, dễ nhớ và dễ viết.

Ví dụ: Mã quy cách của một sản phẩm “300-015-150-100”, tổng cộng 15 chữ số, “300” đại diện thể loại sản phẩm, “015”là độ dày với đơn vị “mm”, “150” là chiều rộng với đơn vị “cm”, “100” là chiều dài với đơn vị “m”. Bằng cách này, khi bạn muốn biết sản phẩm thuộc quy cách nào đó đã được sản xuất hay chưa, còn tồn kho hay không,… thì chỉ cần nhập mã theo quy cách yêu cầu vào máy tính. Nhân viên kinh doanh chỉ cần nhớ các quy tắc này là được. Những loại mã này thì khá dễ sử dụng !

Các lưu ý khác:

  1. Đừng định nghĩa quá nhiều trong lúc mã hóa, tốt nhất chỉ sử dụng một hoặc hai mục.
  2. Nên mã hóa vật tư với con số. Nguyên nhân chính là phần lớn người dùng sẽ quen thuộc và nhảy cảm hơn với các con số trong lúc đọc, nói, viết, nghe và cập nhập.
  3. Không sử dụng các ký hiệu như -, #, * (nếu chỉ dùng để phân biệt các đoạn mã số thì không có ý nghĩa gì cả), những ký hiệu này không tiện trong lúc nhập dữ liệu và làm tăng độ dài mã số.
  4. Nếu sử dụng mã hóa hỗn hợp từ chữ cái và chữ số, tránh sử dụng các chữ cái O, I, Z, để tránh nhầm lẫn với 0, 1, 2 khi viết;
  5. Không có hệ thống mã hóa hoàn hảo cả, miễn là đáp ứng được các nguyên tắc cơ bản và không mất quá nhiều thời gian là được. Một số hệ thống thông thường cũng có thể hỗ trợ sửa đổi và hoàn thiện các quy tắc mã hóa.

▐▐▐ Cấu trúc mã vật liệu tham khảo:

Cấu trúc mã hóa bao gồm 11 ký tự:
XXXXXXXXXXX
Mã sản phẩmMã cấp 1Mã cấp 2Mã cấp 3Mã sê-ri
Tên sản phẩmThuộc tính vật liệuThể loại vật liệuĐặc tính vật liệuMã số sê-ri

 

 Ghi chú:
1) Mã cấp một (vị trí số một) – mã thuộc tính vật liệu
2) Mã cấp hai (vị trí số hai) ─ mã phân biệt chức năng
3) Mã cấp ba (vị trí số hai) ─ mã phân biệt đặc trưng

Khi doanh nghiệp hoàn thiện các quy tắc mã hóa vật liệu, điều này có nghĩa là doanh nghiệp đã có một hệ thống mã hóa vật tư hoàn chỉnh. Nhưng để làm tốt công việc mã hóa thì vẫn còn một khoảng cách.

Ví dụ: Có một tập đoàn lớn vì muốn thiết lập một chế độ mã hóa vật liệu hoàn chỉnh đã soạn ra bốn cuốn sách về tiêu chuẩn quy tắc mã hóa. Mỗi khi bộ phận R&D đưa ra một vật liệu mới, họ phải lật hết bốn quyển sách này mới tạo ra một mã vật liệu. Thời gian bình quân để tạo ra một mã vật liệu mới phải mất 4 phút.

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt ngày nay, đây là một phương pháp rất kém hiệu quả. Nếu chúng ta áp dụng hệ thống hỗ trợ công việc mã hóa, như vậy chỉ cần mất 30 giây hoặc 1 phút để tạo ra một mã vật liệu. Hiệu quả công việc bộ phận R&D sẽ được cải thiện rất nhiều. Do đó, việc nâng cấp hệ thống CNTT sẽ giúp ích trong việc ghi nhận các thông tin thuộc tính vật liệu, đồng thời cải thiện quản lý vật liệu và hậu cần.

—————————————————————————————§ END §—————————————————————————————

💡 Có thể bạn sẽ quan tâm:

>> FAI là gì? Tại sao việc kiểm tra sản đầu tiên lại quan trọng?

>> sMES | Hệ thống điều hành sản xuất nâng cao

>> Case study | Golden House ứng dụng ERP nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu

Hãy để chuyên gia Digiwin tư vấn lộ trình chuyển đổi số phù hợp nhất cho doanh nghiệp của bạn.

Đã gửi thành công!

Cảm ơn Quý Anh/Chị đã quan tâm đến giải pháp của Digiwin. Chúng tôi sẽ liên hệ trong thời gian sớm nhất.
Hỗ trợ ngay: 0914-702-138

Nhận tư vấn miễn phí

Vui lòng điền thông tin bên dưới, chúng tôi sẽ liên hệ tư vấn trong thời gian sớm nhất.
Vui lòng không viết tắt tên Quý Công ty
Nhằm tránh trường hợp đồng nghiệp của Quý Anh/Chị từng liên hệ Digiwin, vui lòng cho biết MST để chúng tôi có thể phục vụ Anh/Chị tốt nhất.
Vui lòng chọn
Gia công kim loại
Phụ tùng linh kiện xe
Ép nhựa
Cao su
Linh kiện điện tử
Nội thất gỗ
F&B
Dệt may
Giày, da
Bao bì
Dây điện, cáp quang
Dược phẩm
Hóa chất
Chế tạo máy
Sản xuất khác
IoT/Tự động hóa
IT
Hiệp hội
Dịch vụ
Khác
Vui lòng chọn
Ban lãnh đạo
R&D
Kinh doanh
Mua hàng
Tồn kho
Sản xuất
Kiểm soát chất lượng
Tài chính Kế toán
Marketing
IT
HR
XNK
Khác
Vui lòng cho biết họ tên của Anh/Chị
Vui lòng cho biết Chức danh của Anh/Chị
Vui lòng chọn
Chủ tịch
CEO
Phó Chủ tịch
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Giám đốc
Phó Giám đốc
Thư ký, Trợ lý
Trưởng phòng
Tổ trưởng
Chuyên viên (tư vấn)
Nhân viên

Có thể có nhiều lựa chọn
Vui lòng chọn
ERP – Hoạch định nguồn lực DN
MES – Điều hành sản xuất
AIoT Cloud – IoT Giám sát thiết bị
EMS – Quản lý năng lượng
OCM – Kiểm kê khí nhà kính
WMS – Quản lý kho thông minh
BPM – Ký duyệt điện tử
APS – Lập KHSX thông minh
Chuẩn đoán sức khỏe DN
Tài liệu tham khảo
Hợp tác
Khác
028-73070788
digiwin zalo